-
Mách bạn từ để hỏi dùng trước động từ nguyên mẫu
Từ để hỏi dùng trước động từ nguyên mẫu là những từ nào? Cùng Công ty CP Dịch thuật Miền Trung MIDtrans tìm hiểu xem về chủ đề này nhé!

Từ để hỏi dùng trước động từ nguyên mẫu
Có thể dùng từ để hỏi hoặc một mệnh đề trước nguyên thể có to
I just don’t know what to say. (Tôi chỉ không biết nói gì.)
Alice wasn’t sure how much to tip the porter. (Alice không chắc nên boa bao nhiêu cho người khuân đồ.)
Have you any idea how to open this packet? (Bạn có ý tưởng gì về cách mở cái gói này không?)
No one told us where to meet. (Không ai nói với chúng tôi nơi gặp mặt.)
Cấu trúc này diễn đạt một câu hỏi gián tiếp ám chỉ hành động tốt nhất là gì. What to say có nghĩa là What I should say (Tôi nên nói gì.)Chú ý:
a. Ta không thể dùng why trong cấu trúc này.
b. Ta có thể dùng whether nhưng không dùng if.
I was wondering whether to ring you. (Tôi tự hỏi có nên gọi cho bạn không.)
We’ll have to decide whether to go (or not). (Chúng tôi sẽ phải quyết định đi hay không.)
c. Sau what, which, whose, how many và how much ta có thể dùng 1 danh từ.
I didn’t know what size to buy. (Tôi không biết mua cỡ gì.)
The driver wasn’t sure which way to go. (Tài xế không chắc chắn đi đường nào.)
Một số động từ mà ta có thể dùng trước từ để hỏi
advise someone (khuyên ai đó) discover (khám phá) know (biết) tell someone (nói cho ai đó)
ask (someone) (hỏi ai đó) discuss (thảo luận) learn (học) think (nghĩ)
choose (chọn) explain (giải thích) remember (nhớ) understand (hiểu)
consider (cân nhắc) find out (tìm ra) show someone (cho ai đó xem) wonder (muốn biết)
decide (quyết định) forget (quên) teach someone (dạy ai đó) workout (luyện tập)Ta cũng có thể dùng have an idea, make up your mind và các tính từ clear (rõ ràng), obvious (rõ) và sure (chắc chắn).
Ta cũng có thể dùng cấu trúc này sau một giới từ.
I was worried about what to wear. (Tôi lo lắng nên mặc gì.)
There’s the problem of how much luggage to take. (Vấn đề là nên mang bao nhiêu hành lí.)
Chú ý: Để tường thuật lại hướng dẫn về những việc cần làm, ta dùng tell/ show someone how to hoặc teach someone (how) to.
Maureen told me how to turn on the heating. I didn’t know how to do it. (Maureen bảo tôi cách bật máy sưởi. Tôi đã không biết cách bật nó.)
So sánh với câu yêu cầu gián tiếp.
Maureen told me to turn on the heating. She felt cold. (Maureen bảo tôi bật máy sưởi. Cô ấy cảm thấy lạnh.)Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.
Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ
Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụCông ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương
-
On one’s own là gì? Hiểu để dùng đúng, chuẩn
On one’s own là gì bạn đã thực sự biết? Cùng Công ty CP Dịch thuật Miền Trung MIDTrans bỏ túi ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ On one’s own trong tiếng Anh nhé!

On one’s own là gì?
On my own và by myself đều có nghĩa alone (một mình). Không có sự khác biệt trong cách dùng của 2 cụm từ này. Bạn chỉ cần lưu ý không dùng nhầm by/on trước my own và myself là được.
Ví dụ:
- I like living on my own/by myself. (Tôi thích sống một mình (tự lập))
- I did my buttons up all on my own/by myself, Dad. (Con tự cài hết cúc áo bố ạ)
Như vậy, có thể dùng:
On (my/your/his/her/its/our/their) own = by (myself/ yourself/ himself/ herself/ itself/ ourselves/ yourselves/ themselves)
Ví dụ:
Did you go on holiday on your own/by yourself? (Anh đã đi nghỉ một mình phải không?)
Jack was sitting on his own/by himself in a corner of the cafe. (Jack đã ngồi một mình trong góc của quán cà phê)
Learner drivers are not allowed to drive on their own/by themselves. (Những người đang học lái xe không được phép lái xe một mình)
Lưu ý: Phân biệt Of my own và On my own
(Something) Of my own – thứ gì đó của riêng tôi – thường được dùng để nói về thứ người nghe có mà bạn chưa có.
Ví dụ:
- I’d like to have children of my own some day soon.
- I’m hoping to be able to afford a house of my own within the next year or so.
Lưu ý: Không nhầm lẫn giữa Myself và By myself
Myself (tự) là một trong những reflexive pronouns (đại từ phản thân như myself, himself, herself, oneself, ourselves, yourself, yourselves, themselves).

Ví dụ:
I look at myself in the mirror=Tôi soi gương (tôi tự nhìn tôi trong gương).
I cut myself shaving this morning=Sáng nay tôi bị dao cạo làm đứt má khi cạo râu.
His letter was all about himself=Lá thư anh ta chỉ nói về anh ta thôi.
Everyone was early except myself=Ai cũng tới sớm chỉ trừ tôi mà thôi.
Myself được dùng với ý nhấn mạnh:
Ví dụ:
Since you’re not going to help me, I’m going to do it myself=Vì bạn không muốn giúp thì chính tôi làm lấy vậy.
I’ll give this ring to her myself=Chính tôi sẽ đưa cho cô ta chiếc nhẫn này.
I’m not a very musical person myself=Chính tôi cũng không sành âm nhạc lắm.
My three-year-old son can dress himself now=Đứa con ba tuổi của tôi có thể tự mình mặc quần áo lấy mà không cần ai giúp.
By myself = một mình tôi, không ai giúp (alone, without help, without company)
Ví dụ:
I live by myself=Tôi ở một mình.
I was so hungry that I ate the pizza all by myself=Tôi đói quá nên một mình tôi ăn hết chiếc bánh nướng kiểu Ý pít-za.
I often like to spend time by myself=Tôi thích dùng thì giờ một mình.
Do you need help?—No, thanks. I can do it by myself=Bạn cần giúp không?– Cám ơn. Tôi có thể làm một mình được.
Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.
Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ
Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụCông ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương
-
Mách bạn các câu hỏi Small talk hữu ích
Câu hỏi Small talk là gì? Các câu hỏi Small talk thông dụng là những câu nào? Tại sao phải học Các câu hỏi Small talk? Vâng, hàng ngàn những câu hỏi này đặt ra và khiến bạn đang băn khoăn đúng không? Hãy cùng Công ty CP Dịch thuật Miền Trung MIDTrans tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Các câu hỏi Small talk
Context (Ngữ cảnh) Phrases (Các cụm từ) Meaning (Nghĩa) Bạn bè hoặc
người thân quen1. Hi/ Hello,… What’s new? = Chào… Có gì mới không? 2. You doing good/ okay? = Bạn có ổn không? 3. What’ve you been up to lately? = Gần đây bạn làm gì vậy? 4. Hi/Hello,… Have you been busy? = Chào… Gần đây bạn bận không? 5. That’s a good one. = Điều này hay đấy. 6. Good for you. = Tốt cho bạn. 7. Really? Tell me more about it! = Thật không? Kể cho tôi thêm về điều đấy đi. Đồng nghiệp/
Công việc1. Why do you have this idea? = Sao bạn lại có ý tưởng này? 2. Do you know anyone…? = Bạn có biết ai…? 3. Have you done…yet? = Bạn đã làm xong… chưa? 4. Oh! I’ve heard about … = Ồ! Tôi đã nghe về… 5. Can you cover me? = Bạn có thể làm thay giúp tôi được không? 6. How are your kids? = Những đứa trẻ của bạn sao rồi? 7. Thank God it’s Friday. = Ơn trời! Hôm nay là thứ 6 rồi. Người lạ/
Quen lần đầu1. What a nice day. = Thật là một ngày đẹp trời. 2. Do you mind me asking…? = Bạn có phiền nếu tôi hỏi…? 3. Excuse me, would you happen to know… = Xin thứ lỗi, bạn có vô tình biết… 4. I was wondering if… = Tôi tự hỏi rằng liệu… 5. You can call me… = Bạn có thể gọi tôi là… 6. It’s good to have you here. = Thật tốt vì bạn đã có mặt tại đây. 7. You must be… = Bạn chắc hẳn là… 8. Tell me about… = Hãy kể cho tôi nghe về… 
Một số chú ý khi small talk
– Không đưa ra lời phán xét khi nói chuyện phiếm, đặc biệt là với các chủ đề về chính trị hay tôn giáo.
– Ngắt lời người khác để nói chuyện phiếm được coi là bất lịch sự.
Hãy cùng thực hành với các dạng bài tập sau nhé!
1. It is not polite to interrupt a conversation in order to make small talk. True False 2. People often use small talk to fill an uncomfortable silence. True False 3. You cannot use small talk with a stranger when waiting for a bus. True False 4. Small talk does not work for family and friends because we already knew them. True False 5. You should not criticize when small talking to someone you have not known. True False Practice 2: Complete the following conversation by appropriate phrases you have learnt. (Hãy hoàn thành cuộc hội thoại sau bằng các cụm từ phù hợp bạn đã học.)
Woman: (1) _______________________________________________
Man: Yes it is. I love this kind of weather. The sky is blue and it’s a little windy too.
Woman: Where are you heading today?
Man: Actually, I’m going to Town Hall to attend my daughter’s graduation.
Woman: (2) ______________________________
Man: Oh, she’s 24 now. (3) __________________________ you are going to work?
Woman: No, I am actually heading to the North to see my parents.
Man: That’s good to know… Oh, here’s our bus.
Small talk – Nói chuyện phiếm là một chủ đề khá thú vị, nhưng cũng rất cần các kỹ năng và đòi hỏi sự khéo léo áp dụng đúng lúc, đúng chỗ, với đúng người và hoàn cảnh. Giao tiếp là một nghệ thuật và small talk cũng vậy, nên các bạn hãy thực sự để tâm, thực hành thật nhiều để biến kỹ năng của mình thành chìa khoá để thành công nhé!
Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.
Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ
Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụCông ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương
-
Tất tần tật về Turn into | Phân biệt Change into và turn into
Hiện nay, việc học tiếng Anh đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều và điều này đòi hỏi bạn phải biết tận dụng các nguồn để học tiếng Anh. Công ty CP Dịch thuật Miền Trung MIDTrans là một nơi để bạn có thể tìm thấy những kiến thức ngoại ngữ chính xác và phổ biến bậc nhất. Hôm nay, cùng chúng tôi xem ngay về turn into và cách Phân biệt Change into và turn into nhé!

Turn into nghĩa là gì?
Trong tiếng Anh turn into nghĩa là trở thành, biến thành
Turn Into tức là sự thay đổi khác biệt từ người này sang người khác, hay vậy này sang vật khác có sự khác biệt và có quá trình dù ngắn hay dài. Những ví dụ trong thực tế để bạn có thể hình dung là việc một con nòng nọc sau một khoảng thời gian lớn lên là con ếch và để diễn tả sự biến đổi này họ thường dùng từ trở thành, biến thành.
Ví dụ:
The tadpole has turned into a frog
Con nòng nọc đã trở thành con ếch

The tadpole has turned into a frog – Con nòng nọc đã trở thành con ếch Cấu trúc, cách dùng turn into
Turn Into là một cụm động từ khá phổ biến trong tiếng Anh
Nghĩa tiếng Anh: to change and become someone or something different, or to make someone or something do this:
Nghĩa tiếng Việt: Trở thành, biến thành – để thay đổi và trở thành ai đó hoặc điều gì đó khác biệt, hoặc để khiến ai đó hoặc điều gì đó làm điều này
Cấu trúc:
Turn Into + Somebody/ Something: trở thành ai đó/ cái gì
Ví dụ:
The council was hoping to turn a children’s home into a residence for adolescent girls.
Hội đồng đã hy vọng biến một ngôi nhà dành cho trẻ em thành nơi ở của các cô gái vị thành niên.
Ví dụ về turn into
Một số ví dụ thực tế gần gũi với cuộc sống có sử dụng Turn Into trong câu nói được đội ngũ MIDtrans chia sẻ dưới đây, chắc chắn với các gợi ý này người học dễ dàng vận dụng trong việc áp dụng thực tế
If this continues, the small stream will turn into a river.
Nếu tiếp tục như vậy, dòng suối nhỏ sẽ biến thành sông.
If it turns into chaos, it’ll be hard to get back to normal
Nếu nó biến thành sự hỗn loạn sẽ rất khó để ổn định lại như trước
I hope you won’t turn into a bad person in that environment
Hy vọng mày sẽ không biến thành người xấu khi ở trong môi trường đó
Rain in the morning will turn into snow during the afternoon.
Mưa vào buổi sáng sẽ biến thành tuyết vào buổi chiều.
The process for a caterpillar to turn into a butterfly usually takes about 1-2 months
Quá trình để con sâu biến thành con bướm thường dài trong khoảng 1- 2 tháng
You can turn into an English teacher if you study in the UK
Bạn có thể trở thành giáo viên dạy tiếng Anh nếu đi du học tại nước Anh
Not all waste coming out of every school can be turned into fertilizer
Không phải tất cả chất thải ra môi trường đều có thể biến thành phân bón
Here are 10 ideas the earth turn into a paradise
Dưới đây là 10 ý tưởng trái đất biến thành thiên đường
Thailand is about turn into the second North Korea
Thái Lan sắp trở thành Triều Tiên thứ hai
So me and Anna turn into husband and wife
Vậy là tôi và Anna biến thành vợ chồng
Our country will turn into a food power
Đất nước của chúng ta sẽ biến thành một cường quốc về lương thực

Our country will turn into a food power – Đất nước của chúng ta sẽ biến thành một cường quốc về lương thực MỘT SỐ CỤM TỪ LIÊN QUAN
MIDtrans tổng hợp các từ và cụm từ liên quan đến Turn Into dưới bảng này để người học có thể tiện theo dõi và trau dồi từ vựng của mình. Đây là các từ phổ biến thường đi kèm và có liên quan đến Turn Into khi giao tiếp tiếng Anh.
Từ/ Cụm từ liên quan
Ý nghĩa
Ví dụ minh họa
Turn against
Quay lưng, ghét gì đó
-
I started Turn against him when I met many girls at once
-
Tôi bắt đầu quay lưng lại với anh ấy khi tôi gặp nhiều cô gái cùng một lúc
Turn around
Hoàn thành công việc
-
I hope to be able to TURN the job AROUND and deliver the product in a few days.
-
Tôi hy vọng có thể hoàn thành công việc và giao sản phẩm trong vài ngày tới.
Turn off
tắt máy, tắt thiết bị
-
Turn off the TV and get out of the room right now
-
Hãy tắt tivi và ra khỏi căn phòng ngay
Turn on
bật máy, bật thiết bị
-
Little girl wants to turn on her phone to listen to music
-
Bé gái đang muốn bật điện thoại lên để nghe nhạc
Turn in
Đăng nhập, đi vào, gửi đi
-
Let’s put the table turn in the room
-
Hãy đặt bàn quay vào trong phòng
Turn up
xuất hiện
-
My teacher didn’t TURN UP for class today
-
Hôm nay giáo viên của tôi không xuất hiện trong lớp học
Turn to
chuyển sang (bắt đầu một thói quen)
-
She TURNED TO drink after she lost his job
-
Cô đã uống rượu sau khi cô ấy mất việc
Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.
Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ
Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụCông ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương
-
-
Cách dùng take into account chưa hẳn bạn đã biết
Cách dùng take into account chắc chắn rất quan trọng trong tiếng Anh rồi, hẳn bạn cần biết kiến thức này để học tập, giao tiếp trong cuộc sống. Vậy thì hôm nay, hãy cùng Công ty CP Dịch thuật Miền Trung MIDTrans bỏ túi ngay bài viết dưới đây để cùng xem Cách dùng take into account nhé!

“take into account” với ý nghĩa là: Để ý, chú ý đến, lưu tâm đến, suy xét đến việc gì đó quan trọng. Take into account dịch là gì?
Đây là một thành ngữ khá thông dụng trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày cũng như hoàn toàn có thể sử dụng trong văn viết. Người ta dùng “take into account” với ý nghĩa là: Để ý, chú ý đến, lưu tâm đến, suy xét đến việc gì đó quan trọng.
Ex:
You had better take into account the business of partner before you decide whether cooperate with their company or not. (Anh tốt hơn nên chú ý đến tình hình làm ăn của đối tác trước khi quyết định có hợp tác với công ty của họ hay là không.)
Take into account something or take something into account?
Cả 2 cụm từ này đều đúng và đều mang ý nghĩa là cân nhắc, tính đến một yếu tố nào đấy trước khi quyết định vì vấn đề đó quan trọng.
Cấu trúc được sử dụng với take into account
Take something into account
Trong đó something luôn là một danh từ, cụm danh từ hoặc danh động từ. Bạn có thể tham khảo thêm về cách dùng của từ này qua các ví dụ dưới đây:
Ví dụ:
- You had better take into account the business of your partner.
- Bạn tốt hơn nên chú ý đến tình trạng làm ăn của đối phương.

You had better take into account the business of your partner. Bạn tốt hơn nên chú ý đến tình trạng làm ăn của đối phương. II. Take into account đồng nghĩa, trái nghĩa
1. Take into account với nét nghĩa tương đương với:
- Take into consideration
- Think about
- Bear/ Keep in mind
- Consider
2. Take into account trái nghĩa với:
- Disregard
- Repress
- Misunderstood
III. Thành ngữ tiếng Anh hay về “account”
- To balance the account: quyết toán các khoản thu chi
- By/ from all accounts: theo những thông tin thu thập được
- By one’s own account: theo ý kiến của bản thân
- To call someone to account for/ over something: yêu cầu ai giải thích chuyện gì
- To settle accounts with someone: trả thù ai
- To put/ turn something to good account: sử dụng cái gì một cách có hiệu quả
- To take account of something: tính đến/ kể đến cái gì, chiếu cố đến cái gì
- To buy something on account: mua chịu cái gì
- To leave something out of account: không quan tâm/ để ý đến vấn đề gì
- On someone’s account: vì lợi ích của (ai)
- On account of something/ On this/ that account: Do/ vì cái gì; Vì lý do này/ đó
- On no account: không vì bất cứ lý do nào
- Of great/ small account: có tầm quan trọng lớn/ nhỏ
- There’s no accounting for something: khó mà giải thích được cái gì/ vấn đề gì
Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.
Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ
Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụCông ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương
-
Bật mí cách sử dụng đại từ không xác định trong tiếng Anh
Đại từ không xác định trong tiếng Anh là gì? Nếu bạn đang mong muốn hiểu được kiến thức này thì hôm nay, hãy bỏ chút thời gian đón đọc bài viết hôm nay cùng Công ty CP Dịch thuật Miền Trung MIDTrans. Cùng xem xem Cách sử dụng đại từ không xác định trong tiếng Anh như thế nào nhé!

Định nghĩa đại từ không xác định
Indefinite pronouns (đại từ không xác định) là các đại từ không ám chỉ một cá nhân, địa điểm hoặc sự vật một cách cụ thể. Đại từ không xác định có các tiền tố no-, every-, any- và some- được dùng để miêu tả một số lượng không xác định hoặc không đầy đủ giống như các từ any và some riêng biệt khi đi riêng biệt trong câu.
Phân biệt các đại từ không xác định
Trong tiếng Anh, ta chia các đại từ không xác định thành 3 loại: chỉ người, chỉ địa điểm và chỉ sự vật. Các đại từ không xác định được hình thành bởi các tiền tố any, some, every và no để ám chỉ các nghĩa khác nhau.
Chỉ người Chỉ địa điểm Chỉ sự vật Tất cả EveryoneEverybody Everywhere Everything Một phần (dùng trong câu mang nghĩa khẳng định) SomeoneSomebody Somewhere Something Một phần (dùng trong câu mang nghĩa phủ định hoặc câu hỏi) AnyoneAnybody Anywhere Anything Không No oneNobody Nowhere Nothing Cách sử dụng đại từ không xác định
Chúng ta chia động từ số ít đằng sau đại từ không xác định:
- Everybody loves me. (Tất cả mọi người đều yêu quý tôi)
- Something is coming. (Có một điều gì đó đang đến)

Khi muốn nhắc lại một đại từ không xác định, ta sử dụng một danh từ số nhiều:
- No one showed up although I have already notified them. (Chả ai xuất hiện cả mặc dù tôi đã thông báo với họ.)
- Everyone loved the performance. They all stood up and clapped. (Tất cả mọi người đều yêu thích màn trình diễn. Họ đều đã đứng dậy và vỗ tay.)
Chúng ta thêm ‘s vào sau một đại từ không xác định để tạo thành sở hữu:
- Is this someone’s shoes? (Đây có phải đôi giày của một ai đó không?)
Ta có thể sử dụng từ “else” đằng sau các đại từ không xác định để nói về “một vật/người khác”.
- Nobody else came. (Chả ai khác đến cả)
- There must be something else. (phải có một điều gì đó khác)
Lưu ý:
Trong các mệnh đề mang ý nghĩa phủ định, ta dùng các đại từ không xác định với tiền tố no- chứ không phải any-.
- No one appeared. (Anyone appeared)
Chúng ta không sử dụng các phủ định khác đồng thời cùng với nobody, no one và nothing.
- No one appeared. (No one didn’t appear)
- Nothing happened. (Nothing didn’t happen)
Ví dụ về đại từ xác định
Chủ đề: Sky and Stars
The sky seems limitless, like there is always something for you to admire no matter night or day. (Bầu trời dường như vô tận, tưởng như luôn có một thứ gì đó để mình trân trọng dù là đêm hay ngày.)
Chủ đề: Wallet
The money lost is not as big of a problem as the documents they had to have reissued. I surely would not wish this on anyone. (Số tiền đã mất không là gì so với chỗ giấy tờ mà họ phải đi cấp lại. Tôi chắc chắn không muốn điều xảy ra với bất kì ai cả.)
Bài đọc điền từ vào chỗ trống (bài đọc đục lỗ)
In conclusion, the importance of luck in determining goal achievement is overstated, while there are much more significant factors to consider, namely hard work and determination. It is recommended that ______ who wants to pursue their dream should develop a strong will and perseverance.
- Anyone
- Someone
- Somebody
- Everybody
There are severe consequences when copyrighted contents are distributed freely for______. This trend may well put the career of many authors, artists and creative workers in danger, as they receive a significantly lower income from selling their books and songs. Yet this is not only a problem of finance, but also an issue of morality. The proclivity of taking others’ work without permission is a form of disregarding their rights and stealing their work. From a broader perspective, when authors’ intellectual property is not respected, they may be less likely to positively contribute to society.
- Everything
- No one
- Anything
- Everyone
Local news is significant to an average person because of a few reasons. The first is that it is immediately relevant to them. This high level of relevancy means that they are more likely to read the news and learn _______ new and interesting in their local area. That can be the opening of a new theme park, the premiere of a new film shown in the cinema or a special lunch buffet that one may enjoy at the weekend. Local news, furthermore, gets people to know the issues that may have a direct impact on them. News on a recent road blockage near one’s neighbourhood, for instance, may help them to choose a better route to their workplace everyday.
- Nothing
- Something
- Anything
- Nobody

Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.
Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ
Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụCông ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương
-
Doubt to V hay Ving: Hiểu để dùng đúng, chuẩn
Doubt to V hay Ving đây? Trong tiếng Anh nhiều cấu trúc bạn sẽ rất khó phân biệt theo sau là to V hay Ving. Để giúp bạn nắm chắc hơn, Công ty CP Dịch thuật Miền Trung MIDTrans xin gửi đến bạn bài viết về cấu trúc Doubt. Cùng xem nhé!

Doubt là gì?
Doubt là từ tiếng Anh được phát âm là /daʊt/ theo từ điển Cambridge.
Doubt được định nghĩa là nghi ngờ, nghi ngờ điều gì đó có thể không đúng. Hoặc nghi ngờ người nào đó không đáng tin cậy.
Từ Doubt sẽ được sử dụng khác nhau trong các trường hợp khác nhau. Tùy vào từng ngữ cảnh mà từ tiếng Anh đó sẽ mang nghĩa khác nhau. Có nhiều ý nghĩa được sử dụng đối với từ Doubt, những ý nghĩa sẽ mang lại sự phong phú khi sử dụng. Thêm vào đó, các thành ngữ phần nào cũng sẽ giúp người học hiểu được định nghĩa của từ tiếng Anh đó.

Doubt to V hay Ving
Định nghĩa về từ Doubt được nêu ở phần trên đã giúp người học một phần nào hiểu được ý nghĩa của từ tiếng Anh này. Tiếp theo đây sẽ là cấu trúc và cách dùng của từ Doubt. Các ví dụ sẽ được liệt kê chi tiết dưới đây. Hãy cùng theo dõi nhé!
Ý nghĩa được sử dụng phổ biến nhất của từ Doubt là sự nghi ngờ. Định nghĩa này được sử dụng hầu hết trong các ngữ cảnh. Sau đây là các cấu trức được sử dụng với từ Doubt. Những cấu trúc này được tổng hợp từ các nguồn tài liệu chính xác và đáng tin cậy.- to have doubts about someone
- có ý nghi ngờ ai
- to make doubt
- nghi ngờ, ngờ vực
- no doubt, without doubt, beyond doubt
- không còn nghi ngờ gì nữa, chắc chắn
- there is not a shadow of doubt
- không một chút mảy may nghi ngờ
- to doubt someone’s word
- nghi ngờ lời nói của ai, không tin lời nói của ai
- to doubt of someone’s success
- nghi ngờ sự thành công của ai
Ví dụ:
-
Mary doubts if Anna will keep her promise.
-
Mary nghi ngờ liệu Anna sẽ giữ lời hứa.
-
He just can’t have any doubt about the direction he’s taking.
-
Anh ấy không muốn có sự nghi ngờ về đường hướng mà anh ấy sẽ đi.
-
She would have found it, he has no doubt.
-
Cô ấy sẽ tìm được nó, anh ấy chưa bao giờ nghi ngờ điều này.

Định nghĩa tiếp theo của Doubt là tự hỏi, e rằng, hồ nghi. Hãy xem ví dụ bên dưới nào!
Ví dụ:
-
Anna doubt whether (if) it can be done
-
Anna không biết điều đó có thể làm được hay không
-
I doubt they are late
-
Tôi e rằng họ muộn mất
-
Tom would have found it, I have no doubt.
-
Tom sẽ tìm được nó, tôi chưa bao giờ hồ nghi điều này.
Cuối cùng chúng tôi sẽ cung cấp các ví dụ cụ thể để bạn hiểu hơn về từ tiếng Anh Doubt. Hãy xem ví dụ bên dưới nào!
Ví dụ:
Mary must think wretchedly of Tom, if, after all that has openly passed between them, she can doubt the nature of the terms on which they are together.
Mary thực sự phải nghĩ về Tom một cách tồi tệ, nếu, sau tất cả những gì đã công khai giữa họ, cô ấy có thể nghi ngờ bản chất của các điều khoản mà họ ở cùng nhau.
Nothing in her opinion has ever passed to justify doubt, no secrecy has been attempted, all has been uniformly open and unreserved.
Theo quan điểm của cô ấy chưa từng có gì để biện minh cho sự nghi ngờ, không có bí mật nào đã được cố gắng, tất cả đã được mở đồng nhất và không được lưu trữ.
When those days come for us, the doubts and fears that she doesn’t feel now will find their way to her then.
Khi những ngày đó đến với chúng ta, những nghi ngờ và sợ hãi mà cô ấy không cảm thấy bây giờ sẽ tìm đến với cô ấy lúc đó.
Rose cannot doubt that Tom recruited his waning resources in this fashion, and that for years he has been a desperate and dangerous man.
Rose không thể nghi ngờ rằng Tom đã tuyển dụng các nguồn lực đang suy yếu của mình trong lĩnh vực này, và trong nhiều năm, anh ta đã là một kẻ liều lĩnh và nguy hiểm.
Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.
Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ
Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụCông ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương
-
In addition to Ving: Tưởng khó hóa ra cực dễ
In addition to Ving là cấu trúc phổ biến quan trọng trong tiếng Anh. Cùng Công ty CP Dịch thuật Miền Trung MIDTrans hôm nay bỏ túi ngay kiến thức này để học được những cấu trúc hữu ích trong tiếng Anh nhé!

In addition to Ving
“Addition” có mang ý nghĩa phổ biến nhất đó là là quá trình thêm một số, hay một giá trị vào một điều gì đó, nói cách khác, Addition là sự cộng, phép cộng:
Ví dụ:
– Twice a week the children are tested in basic mathematical skills such as addition (= calculating the total of different numbers put together) and subtraction. (Hai lần một tuần các em được kiểm tra các kỹ năng toán học cơ bản như phép cộng (= tính toán tổng số các con số khác cộng lại) và phép trừ.)
Trong một số trường hợp, Addition cũng mang ý nghĩa là “cũng như” hoặc “ngoài ra”, về mặt ý nghĩa, nó tương đương với cụm từ “As well (as)”.

Ví dụ:
– In addition to his apartment in Manhattan, he has a villa in Italy and a castle in Scotland. (Cũng như căn hộ của anh ấy ở Manhattan, anh ấy còn một biệt thự ở Ý và một lâu đài ở ScotLand)
“Addition” còn mang nghĩa là một cái gì đó đã được thêm vào một cái gì khác. Ví dụ:
– A secretary would be a welcome/useful addition to our staff. (Một thư ký sẽ là một sự bổ sung cần thiết và rất được chào đón cho nhóm nhân viên của chúng ta.)
– I hear you’re expecting a small addition to the family (= you are going to have a baby)! (Tôi nghe nói rằng bạn đang mong đợi một sự bổ sung nho nhỏ cho gia đình (= bạn sẽ có một em bé)!) – (Một cách hài hước)
“Addition” có thể có nghĩa là hoạt động thêm, bổ sung một chất, hoặc một vật nào đó vào một cái gì khác. Ví dụ:
– Most working environments are improved by the addition of (= by adding) a few plants and pictures. (Hầu hết môi trường làm việc được cải thiện bằng cách bổ sung (= thêm) một vài cây trồng và tranh ảnh.)
“Addition” còn mang một nghĩa mở rộng nữa là xây thêm một phần nào đó cho một ngôi nhà hoặc một tòa nhà khác. Ví dụ:
– We’re building an addition to our house. (Chúng tôi đang xây phần phụ cho ngôi nhà)
Cấu trúc và cách dùng
Cấu trúc của in addition to:
In addition to + Noun/ Pronoun/V_ing:
Cụm từ này có nghĩa là “Bên cạnh cái gì đó”. Cụm này được dùng để giới thiệu thêm một điều gì bên cạnh cái đã nói ở trước.
- Ví dụ:
- – In addition to her great beauty, she is also well-known for her talent. (Bên cạnh vẻ đẹp tuyệt trần, nàng còn nổi tiếng về tài năng.)
- – In addition to taking part in courses of solf skills, these students enroll on other courses for their future occupation. (Ngoài việc tham gia các khóa học kỹ năng mềm, các sinh viên này còn ghi danh vào các khóa học khác cho nghề nghiệp tương lai của họ.)
Với nghĩa này, ta còn có cụm từ chuyển tiếp “In addition” đứng đầu câu, phân cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.
- Ví dụ:
- – In addition, smoking causes lung cancer. (Ngoài ra, hút thuốc còn gây ra bệnh ung thư phổi nữa.)
Cấu trúc something is an addtion to something else (danh từ trong cấu trúc này phải là danh từ đếm được): cái gì đó được thêm vào một cái khác, để cải thiện cái khác đó tốt hơn. Được dịch: “là nhân tố bổ sung cho …”
Ví dụ:
– This excellent book will be a welcome addition to the library of any student. (Quyển sách xuất chúng này sẽ là một nhân tố bổ sung có giá trị cho thư viện của bất cứ sinh viên nào.)

Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.
Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ
Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụCông ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương
-
Assuming that là gì? Cấu trúc, cách dùng trong tiếng Anh
Bên cạnh inasmuch as thì Assuming that cũng là cụm từ có nghĩa tương tự, vậy Assuming that là gì và cấu trúc như thế nào? Cùng Công ty CP Dịch thuật Miền Trung MIDtrans bỏ túi ngay để học thêm những kiến thức hữu ích, đặc biệt là chinh phục ngôn ngữ phổ biến này nhé!

Assuming that là gì?
Về mặt nghĩa, ASSUME THAT được sử dụng như một cấu trúc để thể hiện một mệnh đề giả định nào đó. Có thể tạm dịch là: “Giả định rằng”. ASSUME THAT được sử dụng như một cấu trúc đồng nghĩa với IF. Tuy nhiên, ASSUME cũng có nhiều nghĩa và cách sử dụng khác. Điều này sẽ được thể hiện và minh họa chi tiết trong phần 2.
Về cách phát âm, ASSUME có 2 cách phát âm khác nhau. Trong ngữ điệu Anh – Anh, ASSUME có phát âm là /əˈsjuːm/. Từ này có trọng âm ở âm tiết thứ 2. Có một chút phức tạp trong cách phát âm của từ này. Bạn có thể nghe đi nghe lại cách phát âm chuẩn sau đó tập theo. Ngoài ra, trong ngữ điệu Anh – Mỹ, ASSUME còn được phát âm là /əˈsuːm/. Từ này dễ phát âm hơn vì nguyên âm chính của từ này là một nguyên âm đơn. Trọng âm cũng được đặt ở âm tiết thứ hai. Tuy nhiên bạn vẫn nên biết và hiểu được cả 2 cách phát âm này để tránh trường hợp bỡ ngỡ khi gặp trong các bài viết cũng như trong giao tiếp hằng ngày.
Cách dùng, cấu trúc Assuming that
Như đã nói ở phần trên, ASSUME có 3 cách sử dụng trong tiếng Anh. Bạn có thể tham khảo thêm về từ này trên các từ điển online hoặc các trang mạng Internet. Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ thảo luận chủ yếu về cách dùng của cấu trúc ASSUME THAT.
ASSUME THAT được sử dụng như một cấu trúc tương đương với IF. Khi sử dụng thay thế IF bằng ASSUME THAT trong các câu điều kiện. Nó được áp dụng cấu trúc như một câu điều kiện bình thường, tuy nhiên về mặt nghĩa sẽ có chút thay đổi. Nếu IF là câu giả định, chỉ các sự thật không có thật thì ASSUME THAT nhằm đưa ra một mệnh đề được thừa nhận, mặc định là đúng mà không cần chứng minh. Bạn có thể tham khảo thêm qua các ví dụ dưới đây.
Ví dụ:
It is reasonable to assume that the economy will continue to improve.
Nó rất hợp lý khi giả định rằng kinh tế sẽ tiếp tục phục hồi.
It is probably safe to assume that we will hear more about this story.
Nó thì hoàn toàn an toàn nếu chúng tôi nghe thêm về câu chuyện đó.
Ngoài ra, ASSUME còn được sử dụng để chỉ việc đảm nhận một trách nhiệm hay quyền lực nào đó với vai trò quan trọng. Ở đây có thể hiểu như nhận chức, làm việc ở chức vụ,… Bạn có thể tham khảo thêm về cách dùng này qua các ví dụ dưới đây.
Ví dụ:
He will assume this position in April.
Anh ấy sẽ đảm nhiệm vị trí ấy vào tháng tư.

The court assumes responsibility for the girl’s welfare.
Nhóm nghiên cứu chịu trách nhiệm về phúc lợi của cô gái.
Ngoài ra, ASSUME còn được sử dụng để chỉ việc bắt đầu trở nên có chất lượng, đảm bảo của một sự vật, sự việc nào đó. Đồng nghĩa với phrasal verb TAKE ON. Tuy nhiên nhiều người sử dụng TAKE ON hơn thay vì từ này. Ngoài ra, ASSUME còn được sử dụng trong nghĩa tương đương với PUT ON (chỉ việc giả vờ có một cảm giác hay giá trị cụ thể). Những từ này hoàn toàn trang trọng và phù hợp trong văn viết. Ngược lại bạn nên hạn chế sử dụng nó trong các đoạn hội thoại hằng ngày. Thay vào đó sử dụng các Phrasal verbs sẽ tự nhiên và thân thiện hơn.
Một số cụm từ phổ biến với Assume
Không có quá nhiều cụm từ phổ biến đi kèm với ASSUME. Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý một vài điều sau đây khi sử dụng động từ này.
ASSUME rất dễ nhầm lẫn với PRESSURE. Bạn nên nắm chắc và tìm hiểu về ý nghĩa của 2 từ này để có thể sử dụng sao cho đúng và phân biệt được sự khác nhau giữa chúng.
ASSUME THAT được sử dụng như một từ nối trong các câu. Có tác dụng đưa ra các luận điểm, giả định củng cố cho luận điểm. Tuy nhiên nó vẫn là một cấu trúc động từ, vì vậy bạn cần lưu ý cách sử dụng và việc thêm bớt các giới từ khi lựa chọn ASSUME THAT trong bài viết của mình.
Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.
Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ
Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụCông ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương
-
Thành thạo cách dùng inasmuch as chỉ với 3 phút
Trong bài viết trước, Công ty CP Dịch thuật Miền Trung MIDTrans đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cụm từ “Now that”, và hôm nay, để giúp bạn củng cố các kiến thức chắc chắn hơn, MIDTrans xin gửi đến bạn chủ đề: Cách dùng inasmuch as. Cùng chúng tôi tìm hiểu ngay dưới đây nhé!

Inasmuch as nghĩa là gì?
Phó từ ( (cũng) .insomuch .as)
Vì, bởi vì
- inasmuch as he cannot come, I propose that the meeting be postponed
vì ông ấy không đến được, tôi đề nghị hoãn cuộc họp

Cách dùng inasmuch as
NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ VỚI BECAUSE, INASMUCH AS, NOW THAT, AS, SINCE, AS/SO LONG AS TRONG MỆNH ÐỀ TRẠNG TỪ (ADVERB CLAUSES) Khi mệnh đề trạng từ đứng trước mệnh đề độc lập, phẩy “,” sau mệnh đề trạng từ.Khi mệnh đề trạng từ theo sau mệnh đề độc lập, dấu phẩy được bỏ đi. Because Brian didn’t study well, he failed the test.Brian failed the test because he didn’t study well. (không có dấu phẩy) Inasmuch as nghĩa là bởi vì inasmuch as được dùng trong lối nói và viết trịnh trọng. Inasmuch as I’ll stay home all day tomorrow, you can stop by my house any time you want.You can stop by my house any time you want Inasmuch as I’ll stay home all day tomorrow. (không có dấu phẩy) Now that nghĩa là bởi vì bây giờ. Now that Maria has a black eye, she doesn’t want to go anywhere.Maria doesn’t want to go anywhere now that she has a black eye. (không có dấu phẩy) As nghĩa là bởi vì. As Vy got 3.5 GPA, her name was listed on the Dean’s Honor List at Cal State Fullerton.Vy’s name was listed on the Dean’s Honor List at Cal State Fullerton as she got 3.5 GPA. (không có dấu phẩy) Since nghĩa là bởi vì. Since Thuy doesn’t have a driver license, she cannot drive a car.Thuy cannot drive a car since she doesn’t have a driver license. (không có dấu phẩy) As long as/ so long as nghĩa là bởi vì. As long as/so long as Mrs. Lauren was late, she didn’t catch the bus.Mrs. Lauren didn’t catch the bus as long as/so long as Mrs. Lauren was late. (không có dấu phẩy) 
CAUSE AND EFFECT WITH BECAUSE OF AND DUE TO: NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ VỚI BECAUSE OF VÀ DUE TO BECAUSE + CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ Because the weather was nice, we went on a picnic. BECAUSE OF/DUE TO + TÍNH TỪ/DANH TỪBecause of và due to là giới từ (prepositions) và được theo sau bởi 1 tính từ/danh từ. Because of the nice weather, we went on a picnic.
Due to the nice weather, we went on a picnic.DUE TO + THE FACT THAT + CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪDue to được dùng trong lối viết trịnh trọng. Due to the fact that the weather was nice, we went on a picnic. Trong trường hợp nếu bạn đang có nhu cầu dịch thuật công chứng tài liệu, hồ sơ, văn bản, văn bằng để đi du học, công tác, làm việc tại nước ngoài thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, chúng tôi nhận dịch tất cả các loại hồ sơ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nhé, dịch vụ của Công ty chúng tôi phục vụ 24/24 đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng.
Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ
Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau
Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này)
Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad.
Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được.
Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ
Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụCông ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans
Hotline: 0947.688.883 – 0963.918.438
Email: info@dichthuatmientrung.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính : 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình
Văn Phòng Hà Nội: 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội
Văn Phòng Huế: 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế
Văn Phòng Đà Nẵng: 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng
Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng Đồng Nai: 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương
- inasmuch as he cannot come, I propose that the meeting be postponed