Bài viết này là bài viết nằm trong chuỗi bài viết chuyên đề học ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Đây là bài tiếp nối chủ đề cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản, chúng tôi khuyến khích quý vị đọc bài trước và bài liền kề tiếp theo để mạch kiến thức được liên tục
Noun phrase (Cụm danh từ) là gì?
A noun phrase, or nominal (phrase), is a phrase that has a noun (or indefinite pronoun) as its head or performs the same grammatical function as a noun. … Noun phrases often function as verb subjects and objects, as predicative expressions and as the complements of prepositions
Cụm danh từ (noun phrase)
Cụm danh từ (noun phrase) là một nhóm từ trong đó có một danh từ chính (HEAD) và các bổ nghĩa (MODIFIERS) đứng xung quanh để bổ nghĩa cho nó.
Ví dụ:
People: the soldier, my cousin, dopey Alan, the lawyer with the big nose
Animals: that aardvark, one rat, a shark, funny Mickey
Places: the house in the corner, inner London, dirty factory, no shelter
Things: this table, our London Bridge, the sharp chisel, that nitrogen, last month, an inch, her cooking
Ideas: utter confusion, some kindness, your faith, the Theory of Relativity, a joy
Cấu trúc cụm danh từ:
Cấu trúc của một cụm danh từ thường có những thành phần như sau:
bổ ngữ đứng trước + danh từ chính + bổ ngữ đứng sau
– Bổ ngữ đứng trước danh từ chính có thể là Mạo từ (Article), Từ định lượng (Qualifiers), Danh từ, đại từ sở hữu (Possessive Nouns/Pronouns); Tính từ; Phân từ (V-ing hoặc V3/-ed).
Ví dụ: a nice house (pronouns): danh từ chính là house, được bổ nghĩa bởi tính từ nice và mạo từ a
– Danh từ chính có thể là danh từ đếm được, danh từ không đếm được, danh từ số ít, danh từ số nhiều.
– Bổ ngữ đứng sau danh từ chính có thể là Cụm giới từ, cụm động từ…
Ví dụ: the tall girl standing in the corner (cô gái cao cao đứng ở trong góc)
Các thành phần trong cụm danh từ:
Các bổ ngữ phía trước danh từ
a. Từ hạn định (Determiner)
– Mạo từ (Articles): Trong cụm danh từ, mạo từ thường đứng ở đầu.
Mạo từ (Articles)
+ Mạo từ xác định the
Ví dụ: the United States, the Universe, the Earth, the Moon, the man over there, …
+ Mạo từ không xác địnha/an: dùng mạo từ “an”: với các từ bắt đầu là nguyên âm (u, e, o, a, i), mạo từ “a”: với các từ bắt đầu là phụ âm (t, f, d, h, j, k, …)
Ví dụ: a man, a woman, a book, a store, …
– Từ chỉ số lượng, định lượng (Qualifiers ): Trong cụm danh từ, từ chỉ số lượng thường đứng sau mạo từ, còn nếu không có mạo từ thì nó đứng đầu cụm danh từ.
Từ chỉ số lượng, định lượng (Qualifiers )
Lưu ý: một số từ chỉ định có thể đứng trước mạo từ nhưall, both, half,và các bội từ như twice, double, three times
– Sở hữu cách hoặc tính từ sở hữu (Possessive Nouns/ Adjective):
(Possessive Nouns/ Adjective)
+ Possessive nouns (sở hữu cách): là thêm ′s vào phía sau danh từ sở hữu.
Ví dụ: The man’s wallet, Susan’s cats (chiếc ví của người đàn ông, mèo của Susan)
+ Possessive adjective (tính từ sở hữu): my, your, his, her, our, their, its
Ví dụ: my school, her bag (trường của tui, túi của cô ta)
b. Bổ ngữ (Modifier)
– Tính từ (Adjective): Tính từ thường đứng trước danh từ chính, và nhiệm vụ của tính từ là bổ nghĩa cho danh từ chính.
Tính từ (Adjective)
Ví dụ:
A beautiful girl (một cô gái đẹp)
A long distance (một quãng đường dài)
Many young students (nhiều sinh viên trẻ)
– Phân từ (Participles):
Phân từ (Participles)
Vị trí của các phân từ trong cụm danh từ cũng giống như tính từ, đều được dùng để bổ nghĩa cho danh từ chính. Có hai dạng phân từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ: Phân từ hiện tại (V-ing) và phân từ quá khứ (V3/-ed)
+ Dùng Phân từ hiện tại V-ing: khi nói đến bản chất của sự vật, hay sự việc đang diễn ra.
Ví dụ: an interesting film (1 bộ phim hay), the barking dog (1 con chó đang sủa)
+ Dùng phân từ quá khứ V3/-ed: khi nói đến cảm giác của sự vật, hay sự vật được/ bị tác động
Ví dụ: a well-trained dog (1 con chó được huấn luyện tốt). a broken heart (1 trái tim tan vỡ)
Các bổ ngữ phía sau danh từ
Các bổ ngữ phía sau danh từ có thể là một cụm từ (phrase) hoặc một mệnh đề (clause)
a. Cụm từ (Phrase)
– Cụm giới từ (Preposition phrases): Cụm giới từ là cụm từ bắt đầu bằng một giới từ, cụm giới từ đứng sau danh từ nhằm bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ:
A man with black hair (Người đàn ông có mái tóc đen)
The dog behind the fence (Con chó phía sau hàng rào)
– Cụm phân từ (Participle phrases)
+Cụm phân từ hiện tại: thường bắt đầu bằng V-ing, cụm Phân từ hiện tại xuất hiện khi rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động
Ví dụ:
The man standing over there (the man who is standing over there)
The dog lying on the ground (the dog which is lying on the ground)
+ Cụm phân từ quá khứ: thường bắt đầu bằng V3/-ed, cụm phân từ quá khứ xuất hiện khi rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động.
Ví dụ:
The book sent to me (The book which is sent to me)
The house built (The house which was built)
b. Mệnh đề (Clause)
Mệnh đề tính từ hay còn gọi là mệnh đề quan hệ (adjective clause), được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.
Ví dụ:
The girl who you talked to is my girlfriend.(Cô gái mà anh đã nói chuyện là bạn gái của tôi)
The book that you sent me yesterday is my favorite novel.(Quyển sách bạn đưa tôi hôm qua là cuốn tiểu thuyết yêu thích của tôi)
Quy tắc sắp xếp các tính từ bổ nghĩa.
Quy tắc này được tóm gọn lại trong những chữ viết tắt là OpSACOMP. Bạn hãy ghi nhớ những chữ cái này, nó sẽ vô cùng hữu ích khi bạn gặp phải những bài tập sắp xếp phức tạp. Vậy OpSACOMP là gì?
OpSACOMP là gì
Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…
Size/Shape – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…
Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…
Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….
Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese, American, British, Vietnamese…
Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…
Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
Ví dụ: Sắp xếp cụm danh từ gồm a /leather/ handbag/ black
Ta thấy xuất hiện các tính từ:
– leather chỉ chất liệu làm bằng da (Material)
– black chỉ màu sắc (Color)
Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a black leather handbag.
Một ví dụ khác: car / black / big / a
Các tính từ bao gồm:
– Tính từ to, lớn (big) chỉ kích cỡ (Size) của xe oto (Car)
– Tính từ đen (black) chỉ màu sắc (Color)
Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a big black car.
Với những ví dụ cụ thế trên, chúng tôi hy vọng bạn đã thực sự hiểu rõ về noun phrase. Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Xem thêm chủ đề tiếp theo phân biệt cách dùng quán từ “A”, “An” và “The”
Occasionally (thỉnh thoảng) là một trạng từ thường được dùng hàng ngày trong giao tiếp. Trong bài viết này chúng tôi sẽ cùng quý vị tìm hiểu về trạng từ này. Tất cả các thông tin trong bài viết này được trích dẫn từ từ điển Cambridge, một nguồn tham khảo cực kỳ uy tín. Hãy cùng chúng tôi khám phá các thông tin này nhé
Nghĩa theo từ điển Anh Anh
Occasionally: sometimes but not often (đôi khi nhưng không thường xuyên)
I see him occasionally in town. (Thỉnh thoảng tôi thấy anh ấy ở thị trấn)
Occasionally I’ll have a piece of chocolate, but it’s very rare (Thỉnh thoảng tôi có một miếng sô cô la, nhưng nó rất hiếm)
The path follows the river closely, occasionally deviating round a clump of trees. (Con đường theo dòng sông sát, thỉnh thoảng lượn quanh một khóm cây.)
You’re bound to forget people’s names occasionally. (Thỉnh thoảng bạn quên tên của mọi người.)
Does it never occur to you that I might like to be on my own occasionally? (liệu có bao giờ bạn nghỉ rằng tôi có thể muốn ở một mình không?)
Occasionally: not often or regularly (không thường xuyên hoặc thỉnh thoảng)
I occasionally watch TV with family. (Thỉnh thoảng tôi xem tivi cùng gia đình)
Extensive studies in the surrounding forest by the authors confirmed that epiphytes occur only occasionally on ant and termite substrate other than ant gardens. (Các nghiên cứu mở rộng trong khu rừng xung quanh của các tác giả đã xác nhận rằng epiphyte chỉ thỉnh thoảng xảy ra trên chất nền của kiến và mối trừ các khu vườn kiến)
The university’s participants occasionally suggested that the creation of an international university in the liberal mode was not their ultimate goal. (Những người tham gia của trường đại học đôi khi cho rằng việc thành lập một trường đại học quốc tế ở chế độ tự do không phải là mục tiêu cuối cùng của họ)
Occasionally là dấu hiệu của thì nào? câu trả lờ đó là thì hiện tại đơn
Occasionally thường được dùng ở thì hiện tại đơn
* Cấu trúc: (+) S + V/ V(s;es) + Object…… (-) S do/ does not + V +……………. (?) Do/ Does + S + V * Cách dùng: _ Hành động xảy ra ở hiện tại. _ Thói quen ở hiện tại. _ Sự thật hiển nhiên; Chân lí ko thể phủ nhận. * Trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every
Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau Bước 1: Gọi điện vào Hotline: 0947.688.883 (Mr. Khương) hoặc 0963.918.438 (Mr. Hùng) để được tư vấn về dịch vụ (có thể bỏ qua bước này) Bước 2: Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email: info@dichthuatmientrung.com.vn để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad. Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan (có thể scan tại quầy photo nào gần nhất) và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được. Bước 3: Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email ( theo mẫu: Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD). Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ Bước 4: Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụ Uy tín không phải là một giá trị hữu hình có thể mua được bằng tiền, mà cần phải được xây dựng dựa trên sự trung thực và chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong suốt chiều dài hoạt động của công ty. Vì tầm quan trọng đó, nhiều doanh nghiệp đã dành hết tâm sức để xây dựng một bộ hồ sơ năng lực hoàn chỉnh vì đây chính là thước đo thuyết phục nhất để tạo dựng lòng tin cho các đối tác và khách hàng.
Bài viết có nguồn tham khảm từ từ điển Cambridge. Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Trân trọng cảm ơn
Bài viết này nằm trong chuổi bài viết về ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Để liền mạch các nội dung quý vị có thể xem lại nội dung bài trước Possessive case (sở hữu cách) Trong bài viết này chúng tôi sẽ cùng quý vị tìm hiểu về Thì hiện tại đơn (Simple Present tense) qua đó hiểu rỏ dùng để sử dụng một cách chuẩn xác trong tiếng Anh
Thì hiện tại đơn là gì?
The Present Simple tense is one of several forms of present tense in English. It is used to describe habits, unchanging situations, general truths, and fixed arrangements. To express habits, general truths, repeated actions or unchanging situations, emotions and wishes:
Thì hiện tại đơn là một các Thì (thời) trong tiếng Anh hiện đại. Thì hoặc thời ở đây là khái niệm chỉ về thời khắc, thời gian gian diễn ra hành động, sự việc.Thì hiện tại đơn (Simple Present tense) dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật, hoặc diễn tả chân lý và sự thật hiển nhiên.
Công thức thì hiện tại đơn
Công thức simple present tense
1. Câu khẳng định
ST
Động từ tobe
Động từ thường
Công thức
S + am/ is/ are+ N/ Adj
– I + am
– He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is
– You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are
S + V(s/es)
– I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V(nguyên thể)
– He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es)
Ví dụ
– He is a lawyer. (Ông ấy là một luật sư)
– The watch is expensive. (Chiếc đồng hồ rất đắt tiền)
– They are students. (Họ là sinh viên)
– I often go to school by bus (Tôi thỉnh thoảng đến trường bằng xe buýt)
– He usually gets up early. (Anh ấy thường xuyên dạy sớm)
– She does homework every evening. (Cô ấy làm bài về nhà mỗi tối)
– The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây)
– Với các từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (go – goes; do – does; watch – watches; fix – fixes, miss – misses, wash – washes )
– Với các từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies)
– Với các từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)
2. Câu phủ định
Động từ “to be”
Động từ chỉ hành động
Công thức
S + am/are/is + not +N/ Adj
S + do/ does + not + V(nguyên thể)
(Trong đó: “do”, “does” là các trợ động từ.)
Chú ý
(Viết tắt)
is not = isn’t
are not = aren’t
do not = don’t
does not = doesn’t
Ví dụ
– I am not a teacher. (Tôi không phải là một giáo viên.)
– He is not (isn’t) a lawyer. (Ông ấy không phải là một luật sư)
– The watch is not (isn’t) expensive. (Chiếc đồng hồ không đắt tiền)
– They are not (aren’t) students. (Họ không phải là sinh viên)
– I do not (don’t) often go to school by bus (Tôi không thường xuyên đến trường bằng xe buýt)
– He does not (doesn’t) usually get up early. (Anh ấy không thường xuyên dạy sớm)
– She does not (doesn’t) do homework every evening. (Cô ấy không làm bài về nhà mỗi tối)
– The Sun does not (doesn’t) set in the South. (Mặt trời không lặn ở hướng Nam)
Đối với Câu phủ định, phần động từ thường, các bạn rất hay mắc phải lỗi thêm “s” hoặc “es” đằng sau động từ. Các bạn chú ý:
Chủ ngữ + don’t/ doesn’t + V (nguyên thể – không chia)
Ví dụ:
Câu sai: She doesn’t likes chocolate. (Sai vì đã có “doesn’t” mà động từ “like” vẫn có đuôi “s”)
=> Câu đúng: She doesn’t like chocolate.
She doesn’t like chocolate.
3. Câu nghi vấn
a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)
Động từ to “be”
Động từ chỉ hành động
Công thức
Q: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?
A: – Yes, S + am/ are/ is.
– No, S + am not/ aren’t/ isn’t.
Q: Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)?
A: – Yes, S + do/ does.
– No, S + don’t/ doesn’t.
Ví dụ
Q: Are you a engineer? (Bạn có phải là kỹ sư không?
A: Yes, I am. (Đúng vậy)
No, I am not. (Không phải)
Q: Does she go to work by taxi? (Cô ấy đi làm bằng taxi phải không?)
A: Yes, she does. (Có)
No, she doesn’t. (Không)
b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-
Động từ to “be”
Động từ chỉ hành động
Công thức
Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?
Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)….?
Ví dụ
– Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)
– Who are they? (Họ là ai?)
– Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
– What do you do? (Bạn làm nghề gì?)
Cách dùng thì hiện tại đơn trong trường hợp thường
Thì hiện tại đơn được sử dụng để:
Nói về một thói quen lặp đi lặp lại hàng ngày
I alway get up at 6.am
Nói về sự thật, chân lý hiển nhiên
the sun sets in the west
Nói về khả năng của ai đó
He plays basketball very well
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Trong cách sử dụng thì hiện tại đơn thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning, once in a blue moon…
Một số cụm từ thay thế hay để sử dụng trong bài thi IELTS
Để đa dạng ngữ pháp, Chúng tôi khuyên các bạn:
KHÔNG CẦN phải sử dụng liên tục.
Tìm những câu thành ngữ, những cách nói hay hơn. Dưới đây là một số cụm từ dễ “ghi điểm” mà các bạn có thể tham khảo.
(to) have one’s moments
= sometimes
I am not usually lazy, but I have my moments.
(every) now and then/again
= sometimes
I have to cut down on my sugar intake, but every now and then I indulge myself with some quality dark chocolate.
like clockwork
= always
My father walks the dog every morning like clockwork.
Cách sử dụng của thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS
a. Mở đầu Speaking part 1/2/3 và Writing task 1/2
Ví dụ:
I am a third-year student in Internal Auditing. (Tôi đang là sinh viên năm thứ ba học ngành Kiểm toán nội bộ) (Mở đầu – Speaking part 1)
I am a third-year student in Internal Auditing
Well, my most favorite item of clothing is the yellow crop-top. (Món đồ tôi thích nhất là chiếc áo crop-top màu vàng) (Mở đầu – Speaking part 2 – “Describe your most favorite item of clothing” – Mô tả món đồ mà bạn yêu thích nhất)
I think students should go to universities rather than vocational training courses. (Tôi nghĩ rằng sinh viên nên học đại học hơn là học nghề) (Mở đầu – Speaking part 3)
b. Mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3
Ví dụ:
Advertisements are very relaxing and eye-catching. (Quảng cáo rất mang tính giải trí và bắt mắt) (Sự thật)
Lady Gaga is famous all over the world
Lady Gaga is famous all over the world. (Lady Gaga nổi tiếng trên toàn thế giới) (Sự thật)
Bài tập ứng dụng thì hiện tại đơn
Dưới đây là một số bài tập về thì hiện tại đơn, các bạn xem đáp án ở phía sau.
Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau.
1. My mom always …………………………..delicious meals. (make)
2. Charlie…………………………..eggs. (not eat)
3. Susie………………………….shopping every week. (go)
4. ………………………….. Minh and Hoa ………………………….. to work by bus every day? (go)
5. ………………………….. your parents …………………………..with your decision? (agree)
6. Where……………………..he………………………from? (come)
7. Where ………………………….. your father …………………………..? (work)
8. Jimmy …………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)
9. Who …………………………..the washing in your house? (do)
10. They ………………………….. out once a month. (eat)
Exercise 2: Mỗi câu sau chứa MỘT lỗi sai. Tìm và sửa chúng.
1. I often gets up early to catch the bus to go to work.
………………………………………………………………………
2. She teach students in a local secondary school.
………………………………………………………………………
3. They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.
………………………………………………………………………
4. Bui Tien Dung am a famous goalkeeper in the National Football Team.
………………………………………………………………………
7. What do your sister do?
………………………………………………………………………
8. John and Harry doesn’t go swimming in the lake.
………………………………………………………………………
9. Liam speak Chinese very well.
………………………………………………………………………
10. How often does she goes shopping in the supermarket?
………………………………………………………………………
11. Our dogs aren’t eat bones.
………………………………………………………………………
12. Claire’s parents is very friendly and helpful.
………………………………………………………………………
Exercise 3: Chia những động từ sau ở thì hiện tại đơn để tạo thành một bài IELTS Writing task 1 có nghĩa.
” The diagram below shows the stages and equipment used in the cement-making process, and how cement is used to produce concrete for building purposes.
Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.
Write at least 150 words.
The diagrams (1 – illustrate)…………………………….the way in which cement is made and how it is then used in the process of making concrete. Overall, limestone and clay (2-pass)……………………… through four stages before being bagged ready for use as cement which then (3-account) for 15% of the four materials used to produce concrete. While the process of making cement (4-use)………………………..a number of tools, the production of concrete (4-require) only a concrete mixer.
In the first stage of making cement, limestone and clay (5-be)……………..crushed together to form a powder. This powder (6-be)………………then combined in a mixer before passing into a rotating heater which (7-have)………………… constant heat applied at one end of the tube. The resulting mixture is ground in order to produce cement. The final product is afterwards put into bags ready to be used.
Regarding the second diagram, concrete (8-consist)………………………of mainly gravel, which is small stones, and this makes up 50% of the ingredients. The other materials used are sand (25%), cement (15%) and water (10%). These are all poured into a concrete mixer which continually rotates to combine the materials and ultimately produces concrete.”
(187 words, Band 9.0)
Exercise 4: Trả lời những câu hỏi sau sử dụng những trạng từ tần suất ở phần lý thuyết.
1. How often do you buy a new item of clothing?
…………………………………………………………………….
2. When do you often eat breakfast in the morning?
…………………………………………………………………….
3. What do you do?
…………………………………………………………………….
4. Do you have a pet?
…………………………………………………………………….
5. Are you afraid of spiders?
…………………………………………………………………….
Exercise 5: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc để tạo thành câu có nghĩa.
1. It (be)………………a fact that smart phone (help)………………..us a lot in our life.
2. I often (travel)………………..to some of my favorite destinations every summer.
3. Our Math lesson usually (finish)…………………….at 4.00 p.m.
4. The reason why Susan (not eat)……………………….meat is that she (be)…………a vegetarian.
5. People in Ho Chi Minh City (be)………..very friendly and they (smile)………………a lot.
6. The flight (start)………………..at 6 a.m every Thursday.
7. Peter (not study)…………………………very hard. He never gets high scores.
8. I like oranges and she (like)……………..apples.
9. My mom and my sister (cook)…………………….lunch everyday.
10. They (have)…………………breakfast together every morning.
Đáp án bài tập thì hiện tại đơn
Exercise 1:
1. makes
2. doesn’t eat
3. goes
4. do…go
5. Do…agree
6. does…come
7. does…work
8. doesn’t usually water
9. does
10. eat
Exercise 2:
1. gets => get
2. teach => teaches
3. doesn’t => don’t
4. am => is
5. do your => does your
6. doesn’t => don’t
7. speak => speaks
8. goes => go
9. aren’t => don’t
10. is => are
Exercise 3:
1. illustrate
2. pass
3. accounts
4. uses
5. are
6. is
7. has
8. consists
Exercise 4: (Tùy vào kinh nghiệm cá nhân của các bạn)
Exercise 5:
1. is, helps
2. travel
3. finishes
4. doesn’t eat, is
5. are, smile
6. starts
7. doesn’t study
8. likes
9. cook
10. have
Với những ví dụ cụ thế trên, chúng tôi hy vọng bạn đã thực sự hiểu rõ về Thì hiện tại đơn qua đó hiểu rỏ dùng để sử dụng.Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Xem thêm chủ đề tiếp theo Thì hiện tại tiếp diễn
Bài viết này là bài viết đầu tiên về chuyên đề học ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Ngay từ lúc bắt đầu học ngữ pháp tiếng Anh, chắc hẳn nhiều học viên nói chung đều thấy rối rắm và không biết bắt đầu từ đâu. “Vì sao phải dùng danh từ ở đây?”, “Vì sao từ này lại đứng được ở vị trí này?”, “Vì sao động từ phải chia thì hiện tại hoàn thành?”. Nguyên nhân cơ bản của vấn đề này là các bạn chưa biết sắp xếp một cách khoa học và logic các kiến thức đã được học để tạo nên một câu hoàn chỉnh.
Trong bài viết này chúng tôi sẽ cùng các bạn phân tích được các thành phần câu, các mối quan hệ của các thành phần câu để sử dụng một cách đúng và trúng. Bài viết được tham khảo từ các nguồn tư liệu uy tín, hãy bắt đầu ngay bây giờ nhé
Câu trong tiếng Anh thường là một nhóm từ thường bao gồm một chủ ngữ và một động từ, diễn đạt một lời nói, câu hỏi hoặc một mệnh lệnh.
Phân loại câu (Classification of sentences)
Câu đuợc chia làm 4 loại:
4 loại hình câu tiếng Anh
Câu trần thuật (declarative sentences)
Là loại câu thông dụng và tương đối dễ sử dụng. Câu trần thuật có thể ở dạng khẳng định (affirmative) hoặc phủ định (negative).
Ex: I like to go shopping.
I don’t like to go shopping.
Câu nghi vấn (interrogative sentences): gồm 3 dạng
Câu hỏi có – không (Yes – No questions)
Là loại câu hỏi mà câu trả lời là có (yes) hoặc không (no).
– Đối với động từ đặc biệt như be, have, can, may, must, … chỉ cần đảo động từ ra trước chủ ngữ.
Ex: Are you a pupil? – Yes, I am./ No, I am not.
Can your father speak English? – Yes, he can./ No, he can’t.
– Đối với những động từ thường như go, drink, run,… ta cần phải mượn trợ động từ to do để đặt câu
hỏi.
Ex: Do you often walk to school? Yes, I do./ No, I don’t.
Does fire burn? Yes, it does./ No, it doesn’t.
Did they go to the theatre? Yes, they did./ No, they didn’t.
Câu hỏi Wh- (Wh – questions)
Là loại câu hỏi bắt đầu bằng các nghi vấn từ who, what, where, when, why, how, …
Ex: Who will help you with this work?
What languages can you speak?
When are you coming to see me?
Câu hỏi đuôi (Tag – questions)
Quan sát: Your father is a teacher, isn’t he?
statement question-tag
– Với một câu trần thuật (statement) xác định thì thêm một câu hỏi đuôi (question-tag) phủ định.
Ex: You can speak English, can’t you?
– Với một câu trần thuật (statement) phủ định thì thêm một câu hỏi đuôi (question-tag) xác định.
Ex: He shouldn’t smoke, should he?
– Chủ ngữ của câu hỏi đuôi (question-tag) phải là một đại từ (pronoun). Ex: That job is hardly suitable for her, is it?
– Nếu động từ của câu trần thuật là động từ đặc biệt (be, can, may, will, …) thì lặp lại các động từ ấy
trong câu hỏi đuôi.
Ex: They were there, weren’t they?
– Nếu động từ của câu trần thuật là động từ thường thì ta phải mượn to do trong câu hỏi đuôi.
Ex: They arrived yesterday, didn’t they?
She doesn’t want to go, does she?
– Động từ trong câu hỏi đuôi nếu là phủ định thì luôn ở dạng viết rút gọn.
Ex: He will come, won’t he?
Lưu ý:
+ Question tag được lên giọng khi người hỏi muốn hỏi xem có đúng không, và câu trả lời có thể là Yes
hoặc No.
+ Questions tag được xuống giọng khi người hỏi chờ một sự đồng tình, xác nhận nên câu trả lời thường là Yes.
Câu mệnh lệnh (imperative sentences)
Thường được bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu không to (bare-infinitive) và không có chủ ngữ (hiểu ngầm chủ ngữ là YOU).
Ex: Open the door.
Get out of here.
– Chủ từ có thể được diễn đạt bằng một danh từ đứng cuối cụm từ.
Ex: Come in, John.
Get out of here, dirty dog.
– Câu mệnh lệnh phủ định thành lập bằng cách thêm Don’t trước động từ.
Ex: Don’t be so silly.
Don’t send for the doctor.
– Câu mệnh lệnh hoặc đề nghị có thể thêm please vào đầu hoặc cuối câu để cho lịch sự hơn.
Ex: Please lend me your pencil.
Pass the sugar, please.
– Một số từ hoặc cụm từ mang nghĩa yêu cầu, sai bảo hoặc nhờ vả: will, would, would you mind, if you don’t mind,…
Ex: Will you lend me your pencil, please?
Would you mind telling me about yourself?
Câu cảm thán (exclamatory sentences)
diễn đạt cảm xúc hay thái độ (ngạc nhiên, thán phục, tội nghiệp, khinh miệt, ghê tởm, thú vị,…).
Ex: How fast he runs!
What a lovely girl!
♦ Cách thành lập câu cảm thán với how và what.
How + adjective/ adverb + subject + verb!
Ex: How dirty the dog is!
How fluently Mai speaks English!
What + (a, an) + (adjective) + Noun!
Ex: What a long car!
What an interesting film! What sweet oranges!
Các thành phần cấu trúc câu trong tiếng anh cơ bản
Một cấu trúc tiếng anh thông dụng sẽ có những thành phần cơ bản sau:
Chủ ngữ (Subject, viết tắt là S)
Chủ ngữ trong câu có thể là danh từ, cụm danh từ hoặc là một đại từ chỉ người, sự vật hoặc sự việc. CHỉ ngữ có thể là chủ thể thực hiện hành động (đối với câu chủ động) hoặc là chủ thể bị tác động bởi hành động (đối với câu bị động).
VD:
My brother play Volleyball very well (Em trai tôi chơi bóng chuyền rất cừ)
The boy is invited to this party by his girlfriend ( Chàng trai được bạn gái mời đến bữa tiệc này)
Động từ (Verb, viết tắt là V)
Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, động từ đóng vai trò chỉ trạng thái hoặc hành động của chủ ngữ, cấu trúc câu tiếng Anh đều cần động từ. Có thể là động từ đơn hoặc ngữ động từ.
VD:
Mai eats 15 bread at once (Mai ăn 15 cái bánh mỗi lần)
Jack has seen this movie five times before (Jack đã xem bộ phim này 5 lần trước đó)
Tân ngữ (Object, viết tắt là O)
Tân ngữ trong câu có thể là một đại từ chỉ người, chỉ sự vật, sự việc, 1 danh từ hoặc cụm danh từ. Trong cấu trúc câu tiếng anh cơ bản, tân ngữ có vai trò chịu tác động hoặc ảnh hưởng của động từ.
VD:
I will buy a new car in this month (tôi sẽ mua một chiếc xe mới trong tháng này)
I will give you a new dress (Tôi sẽ mua tặng bạn một chiếc đầm mới)
Vị ngữ (Complement, viết tắt là C)
Trong cấu trúc tiếng anh thông dụng cũng thường xuất hiện bổ ngữ. Bổ ngữ có thể là tính từ, danh từ và thường đi theo sau một tân ngữ hoặc một động từ nối. Bổ ngữ sẽ có tác dụng bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc cho tân ngữ trong câu. Tuy nhiên trong một câu không nhất định phải có vị ngữ. Vị ngữ sẽ trả lời cho câu hỏi Whom? Hoặc what?
VD:
Anna bought a new apartment yesterday (Anna mua một căn hộ mới hôm qua)
He is a student (Anh ta là một học sinh)
Tính từ (Adjective, viết tắt là adj)
Tính từ được dùng để miêu tả về tính cách, tính chất, đặc điểm,…của sự vật, sự việc hoặc người trong câu. Tính từ sẽ đứng sau động từ to be, sau động từ nối hoặc có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.
VD:
She is tall (Cô ta cao)
She looks very happy (Cô ta trông rất hạnh phúc)
Anna is a good student (Anna là một học sinh tốt)
Trạng từ (Adverb, viết tắt là adv)
Khi học cấu trúc câu trong tiếng Anh, người học cũng thường xuyên gặp những câu có chứa trạng từ. Đây là loại dùng để chỉ thời gian, địa điểm, tần suất, mức độ. Nó có thể nằm ở cuối hoặc đầu câu, trước hoặc phí sau động từ để bổ nghĩa cho động từ. Với nhiều cấu trúc tiếng anh thông dụng, trạng từ cũng có thể bổ nghĩa cho tính từ hoặc cho một trạng từ khác.
VD:
Yesterday, I went to school late (hôm qua tôi đến lớp trễ)
Anna lives in an apartment (Anna sống trong một căn hộ)
She dances very beautifully (Cô ấy nhảy rất đẹp)
Cấu trúc câu trong tiếng Anh được thành lập thế nào?
Cấu trúc câu trong tiếng Anh
Một câu trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh có thể vô cùng đơn giản như:
He sleep (Anh ta ngủ)
Và cũng có thể rất phức tạp:
Although he was very tired yesterday, he still brought her to shopping center and gave her a new dress. (Mặc dù hôm qua anh ấy rất mệt nhưng anh ấy vẫn đưa cô đến trung tâm mua sắm và tặng cô một chiếc đầm mới)
Tuy nhiên mỗi cấu trúc câu tiếng anh cơ bản đều có những đặc điểm chung và có thể có những đặc điểm mở rộng thêm cho ý nghĩa của câu.
Thực tế, để tạo thành một câu cơ bản chỉ cần có hai thành phần là chủ ngữ và động từ. Thử phân tích một câu đơn giản:
Hanna made a cake in the kitchen (Hanna làm bánh trong nhà bếp)
Trong câu này chúng ta có
– Chủ ngữ: Hanna
– Động từ: made
– Tân ngữ: a cake
– Trạng ngữ: in the kitchen
Tìm hiểu thêm về Trạng từ trong tiếng anh và những quy tắc cần chú ý.
Hanna là chủ ngữ thực hiện hành động làm bánh trong bếp. Nếu như bỏ “Hanna” khỏi câu, người đọc sẽ không biết ai đang làm bánh. Vì thế, chủ ngữ là một bộ phận không thể lược bỏ trong cấu trúc câu tiếng anh cơ bản.
Made là động từ trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này. Nếu bỏ từ made đi, người nghe cũng không hiểu được việc gì đang xảy ra ở trong câu này. Nó làm cho câu trở nên có nghĩa và là thành phần không thể thiếu trong câu.
Còn về từ “a cake”. Từ này đóng vai trò là tân ngữ, giúp cho từ “made” được hoàn thiện hơn. Đó cũng là một thành phần quan trọng, tuy nhiên không phải câu nào cũng cần tân ngữ, chẳng hạn như câu I sleep. Vì thế, một cấu trúc câu trong tiếng Anh có cần tân ngữ hay không sẽ phụ thuộc vào động từ trong câu đó.
Tiếp đến là cụm từ “in the kitchen”. Khi bỏ cụm này ra khỏi câu, câu vẫn sẽ mang ý nghĩa và người đọc vẫn hiểu được chuyện gì đang diễn ra ở đây. Chính vì thế, phần này không quan trọng và có thể lược bớt khỏi câu.
Trong một cấu trúc tiếng Anh thông dụng có chủ ngữ và động từ là thành phần bắt buộc. Tân ngữ và các thông tin nền (tính từ, trạng từ, trạng ngữ,…) có thể có hoặc không.
Cấu trúc câu tiếng anh cơ bản và đơn giản nhất mà bạn thường gặp
1. S + V
VD:
He runs (anh ta chạy)
The girl sits (Cô gái ngồi)
2. S + V + O
VD:
I like music (Tôi thích âm nhạc)
Ann pets the dog (Ann vuốt ve con chó)
3. S + V + adv
VD:
Hanna runs fast (Hanna chạy nhanh)
The boy eats slowly ( Đứa bé ăn thật chậm chạp)
4. S + V + Adj
Đây là cấu trúc tiếng anh thông dụng thường dùng trong câu mô tả
VD:
You look beautiful (bạn trông thật xinh đẹp)
These songs sounds boring ( Mấy bài hát này nghe thật chán đời)
5. S + be + N
Cấu trúc này thường dùng để giới thiệu
Vd:
I am a student (Tôi là một học sinh)
They are sisters (Họ là chị em)
6. S + Be + Adv
Vd:
Music is everywhere (Âm nhạc có ở khắp mọi nơi)
The dog is nowhere (con chó mất tích rồi)
7. S + be + Adj
Vd:
She is lonely (cô ta cô đơn)
I am hungry (tôi đói quá)
8. V + O
Đây là cấu trúc câu tiếng anh cơ bản đơ bản và rất đơn giản, ngữ pháp này đã lược bỏ bớt chủ ngữ, thường được sử dụng trong các câu mệnh lệnh. Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh còn có thể lược bỏ cả tân ngữ đi nữa.
Vd:
Shut up! (Im đi)
Open the door! (mở cửa ra)
9. V + O + Adv
Cấu trúc này cũng được sử dụng trong các câu mệnh lệnh, được lược bớt chủ ngữ và có thể bỏ tân ngữ nếu không cần thiết:
VD:
Hold his hand tight (nắm lấy tay anh ta)
Speak slowly (Nói chậm lại)
Những cấu trúc tiếng anh thông dụng thường gặp nhất
Trong học phần cấu trúc câu trong tiếng Anh, bạn cũng sẽ gặp nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thông dụng, lặp đi lặp lại. Nắm vững những cấu trúc này sẽ rất có lợi khi học tiếng Anh.
Used to + V (nguyên thể) – Thường làm gì
Dùng để chỉ những thói quen trong quá khứ nhưng hiện tại thì không còn nữa
Cấu trúc Used to + V
VD:
I used to go to swimming when I were a child
(Tôi thường đi bơi khi tôi còn nhỏ)
He used to eat 10 bread a day
(Anh ta từng ăn 10 cái bánh mỗi ngày)
Prefer + Ving/N + to + Ving/N (Thích cái gì hơn cái gì/ thích làm gì hơn làm gì)
Cấu trúc tiếng anh thông dụng này thường dùng trong câu so sánh
I prefer dog to cat
I prefer dog to cat
(Tôi thích chó hơn là mèo)
Ann prefer reading book to watching television
(Ann thích đọc sách hơn xem phim)
Remember + Ving (Nhớ là đã làm gì)
Cấu trúc remember
She remembers sitting here in the past
(Cô ấy nhớ là đã từng đứng đó rồi)
Ann remembers watching this TV show
(Ann nhớ đã xem chương trình truyền hình này rồi)
S + V + so + adv/adj + that + S + V (quá…đến mức…)
Một số cấu trúc rất phổ biến nhưng cũng dễ khiến người học nhầm lẫn
VD:
You are so heavy that I can’t carry you
(Bạn quá nặng đến nỗi tôi không thể bế bạn được)
S + V + adv/adj + enough + to do something ( đủ/ không đủ để làm gì)
I. Underline and identify the subject (S), verb (V), object (O), complement (C), preposition (Pre.) and adjunct (A) in the following sentences.
He wrote a letter.
She is a pupil.
She is pretty.
She is reading.
They are here.
He was reading thoughtfully.
Mrs. Brown wrote some letters to her husband.
He wrote for the youth.
She gave me some books.
They took the class to the zoo.
They treated him badly.
We consider him the class leader.
George is cooking dinner tonight.
Trees grow.
She opened her book.
They painted their doors green.
It is raining at seven o’clock this morning.
She must have gone to the bank.
The bank closed at two o’clock.
She did everything for her son.
Đáp Án
I.
Can you swim well?
How well you can swim!
Was he very quick?
How quick he was!
Do they always work hard?
How hard they work!
Does he have a lot of books? (Has he a lot of books?)
What a lot of books he has!
Is she too young?
How young she is!
Do you eat very quickly?
How quickly you eat!
Does your father drink too much?
How much your father drinks!
Did we get home very late?
How late we got home!
Does my wife work well?
How well my wife work!
Does he have a lovely garden? (Has he a lovely garden?)
What a lovely garden (he has)
II
. … haven’t you? ….. didn’t he?
… did he? ….. will he?
… would you? ….. didn’t he?
… didn’t she? ….. will you?
… isn’t it? …. hadn’t I?
… isn’t there? ….. hasn’t she?
… can you? ….. isn’t it?
…won’t he? ….. aren’t I?
III
What’s your name?
How old are you?
When were you born?
Where were you born?
What is your address?
What’s the weather like in HCM City in March?
How long does it take to ride to Vung Tau by motorcycle?
What time is it?
Whose car is it?
How do you go to school?
How do you speak English?
Who drank my lemon juice?
How much do you weigh?
What’s the date?
How long is it?
Are you a teacher?
How often do you go shopping?
How long have you learnt English?
Why was he absent from school?
What does Mr. Pike enjoy?
1. He /wrote /a letter.
S V O
She /is /a pupil.
S V C
She /is / pretty.
S V C
She / is reading.
S V
They /are / here.
S V A
He / was reading / thoughtfully.
S V A
Mrs Brown / wrote / some letters /to / her husband.
S V Od pre. OI
He / wrote / for / the youth.
S V pre. Opre.
She / gave / me / some books.
S V OI Od
They / took / the class / to the zoo.
S V O A
They / treated / him / badly.
A V O A
We / consider / him / the class leader.
S C O Co
George / is cooking / dinner / tonight.
S V O A
Trees / grow.
S V
She / opened / her book.
S V O
They / painted / their doors / green.
S V O Co
It / is raining / at seven o’clock this morning.
S V A
She / must have gone / to / the bank.
S V pre. Opre.
The bank / closed / at two o’clock.
S V A
She / did / everything / for / her son.
S V O pre. Opre.
Với những ví dụ cụ thế trên, chúng tôi hy vọng bạn đã thực sự hiểu rõ về cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản bao gồm những thành phần nào, cũng như xác định được động từ chính trong câu nằm ở đâu. Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Xem thêm chủ đề tiếp theo Noun phrase là gì và cách dùng như thế nào
Bài viết này nằm trong chuổi bài viết về ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Để liền mạch các nội dung quý vị có thể xem lại nội dung bài trước cách sử dụng little, a little, few, a few. Trong bài viết này chúng tôi sẽ cùng quý vị tìm hiểu về Possessive case (sở hữu cách) qua đó hiểu rỏ dùng để sử dụng một cách chuẩn xác trong tiếng Anh
Possessive case (sở hữu cách) là gì?
Sở hữu cách (possessive case) là một hình thức chỉ quyền sở hữu của một người đối với một người hay một vật khác.
Sở hữu cách trong tiếng Anh (possessive case)
“Quyền sở hữu” trong trường hợp này được hiểu với ý nghĩa rất rộng rãi. Khi nói cha của John không có nghĩa là John “sở hữu” cha của anh ấy. Cũng vậy, cái chết của Shakespear không hề có nghĩa là Shakespeare “sở hữu” cái chết.
Do đó, Sở hữu cách chỉ được hình thành khi sở hữu chủ (possessor) là một danh từ chỉ người. Một đôi khi người ta cũng dùng Sở hữu cách cho những con vật thân cận hay yêu mến.
Công thức chung của sở hữu cách
Người làm chủ + ‘s + vật/ người thuộc quyền sở hữu (tức là thuộc về người đó)
Công thức sở hữu cách trong tiếng Anh
Cách viết sở hữu cách
1. Thêm ‘s vào sau danh từ số ít
Ví dụ: Bucky‘s knife is so sharp. (Con dao của Bucky rất bén)
Bucky‘s knife is so sharp
2. Thêm ‘s vào sau danh từ số ít và có -s ở cuối mỗi từ (tên riêng/ danh từ có đuôi -s)
My boss‘s house
My boss‘s house (nhà của sếp tôi)
3. Thêm ‘s vào danh từ số nhiều không có đuôi -s
Children‘s shoes
Children‘s shoes (Giày của trẻ em)
4. Thêm dấu ‘ đối với danh từ số nhiều có đuôi -s
Books’ cover
Books’ cover (Bìa của những cuốn sách)
5. Thêm ‘s vào danh từ cuối cùng khi nói về một vật có nhiều chủ sở hũu
Ví dụ:
Jane’s and Mai‘s hats are so expensive (Cả 2 người trên sở hữu chung 1 cái nón)
Jane’s and Mai‘s hats are so expensive (Mỗi người sở hữu riêng một cái nón)
6. Dùng ‘s cho những danh từ chỉ sự đo lường, thời gian và khoảng cách
Today‘s news
Today‘s news (Tin tức ngày hôm nay)
7. Sở hữu cách kép (double possessive), cấu trúc of + chủ sở hữu + ‘s
I am friend of Minh‘s
I am friend of Minh‘s (Tôi là bạn của Minh)
8. Chủ sở hữu trong sở hữu cách có thể là người, con vật, quốc gia, tàu xe, máy bay,..
Cat‘s eyes
Cat‘s eyes (Mắt của con mèo)
9. Có thể lượt bỏ danh từ sau ‘s nếu danh từ đó thông dụng
Ví dụ: Hoa‘s school (Trường của Hoa)=> Hoa‘s (của Hoa)
10. Danh từ sau ‘s không có “the”
The police‘s car
Ví dụ: The car of the police (Chiếc xe của cảnh sát) => The police‘s car
11. Phải dùng “of” để nói về sở hữu cách của ĐỒ VẬT. Thêm “the” cho hai danh từ trong câu, nếu câu đó không có tính từ sở hữu và không có “this, that, these, those”
Ví dụ:
Colors of these cars (Màu sắc của những chiếc xe này)
The structure of this house (Cấu trúc của căn nhà này)
In some of these sentences it would be more natural to use –’s or –’. Change the underlined parts where necessary.
1
Who is the owner of this restaurant?
OK
2
Where are the children of Chirs?
Chirs’s children
3
Is this the umbrella of your friend?
……..
4
Write your name at the top of the pages.
……..
5
I’ve never met the daughter of Charles.
……..
6
Have you met the son of Mary and Dan?
……..
7
We don’t know the cause of the problem.
……..
8
Do we still have the newspaper of yesterday?
……..
9
What’s the name of this street?
……..
10
What is the cost of a new computer?
……..
11
The friends of your children are here.
……..
12
The garden of our neighbours is very nice.
……..
13
I work on the ground floor of the building.
……..
14
The hair of Bill is very long.
……..
15
I couldn’t go to the party of Catherine.
……..
16
What’s the name of the woman who lies next door?
……..
17
Have you seen the car of the parents of Mike?
……..
18
What’s the meaning of this expression?
……..
19
Do you agree with the economic policy of the government?
……..
Đáp án bài 1
3. your friend’s umbrella
4. OK
5. Charles’s daughter
6. Mary and Dan’s son
7. OK
8. yesterday’s newspaper
9. OK
10. OK
11. Your children’s friends
12. Our neighbours’ garden
13. OK
14. Bill’s hair
15. Catherine’s party
16. OK
17. Mike’s parents’ car
18. OK
19. OK (the government’s economic policy is also correct)
Bài 2
What is another ways of saying these things? Use –’s
1
a hat for a woman
a woman’s hat
2
a name for a boy
………….
3
clothes for children
………….
4
a school for girls
………….
5
a nest for a bird
………….
6
a magazine for women
………….
Đáp án
2. a boy’s game
3. children’s clothes
4. a girls’ school
5. a bird’s nest
6. a women’s magazine
Bài 3
Read each sentence and write a new sentence beginning with the underlined words.
1. The meeting tomorrow has been cancelled.
Tomorrow’s meeting has been cancelled.
2. The strom last week caused a lot of damage.
Last ……………………………….
3. The only cinema in the town has closed down.
The ………………………………..
4. The weather in Britain is very changeable.
……………………………………
5. Tourism is the main industry in the region.
……………………………………
HĐáp án
2. Last week’s storm caused a lot of damage.
3. The town’s only cinema has closed down.
4. Britain’s weather is very changeable.
5. The region’s main industry in tourism.
Bài 4
Use the information given to complete the sentences
1. If I leave my house at 9 o’clock and drive to the airport I arrive at about 11.
So it’s about two hours’ drive from my house to the airport. (drive)
2. If I leave my house at 8:40 and walk to the centre, I get there at 9 o’clock.
So It’s …. from my house to the centre. (walk)
3. I’m going on holiday on the 12th. I have to be back at work on the 26th.
So I’ve got ………. . (holiday)
4. I went to sleep at 3 o’clock this morning and woke up an hour later.
After that I couldn’t sleep. So last night I only had ….. . (sleep)
Đáp án
2. twenty minutes’ walk
3. two weeks’ holiday/ fourteen days’ holiday/ a fortnight’s holiday
4. an/one hour’s sleep
Với những ví dụ cụ thế trên, chúng tôi hy vọng bạn đã thực sự hiểu rõ về Possessive case qua đó hiểu rỏ dùng để sử dụng.Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Xem thêm chủ đề tiếp theo Thì hiện tại đơn là gì? cấu trúc, các dùng, dấu hiệu nhận biết
Bài viết nằm trong chuyên đề hỗ trợ khách hàng về tự vựng và cấu trúc khó trong tiếng Anh. Trong bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích xoay quanh chủ đề Object to là gì, cách dùng object, cấu trúc object để quý khách hàng nắm, qua đó sử dụng một các thuần thục từ vựng này hàng ngày
Object to là gì?
Object to là một giới từ dùng để diễn đạt rằng bạn không đồng ý với điều gì đó hoặc không chấp thuận với điều đó (to say that you disagree with something or disapprove of it )
Others object to the idea of private companies running public education (Những người khác phản đối ý tưởng của các công ty tư nhân chạy giáo dục công lập)
His attorneys asked for more time to file pleadings and U.S. prosecutors did not object. ( Luật sư của ông yêu cầu thêm thời gian để nộp đơn khiếu nại và các công tố viên Hoa Kỳ đã không phản đối)
Object to the idea: Ý nghĩa: phản đối một ý kiến/ý tưởng nào đó.
My mom object to the idea that I move out. Mẹ tôi phản đối ý tưởng tôi dọn ra ngoài sống.
Do you object to this idea? (Bạn có phản đối ý kiến này không. )
Object to the notion
Ý nghĩa: phản đối một quan điểm nào đó.
Scientists often object to the notions of each other (Các nhà khoa học thường phản đối quan điểm lẫn nhau)
I object to the notion that alcohol can be the salvation of anything. Tôi phản đối quan điểm rằng rượu có thể là cứu cánh của bất cứ thứ gì.
Object to the use
Ý nghĩa: phản đối một mục đích nào đó
Many people object to the use of stimulant to relax. Rất nhiều người phản đối việc sử dụng chất kích thích để thư giãn.
We must object to the use of personal information to earn money (Chúng ta cần phản đối việc sử dụng thông tin cá nhân để kiếm tiền)
Object strongly
Ý nghĩa: phản đối mạnh mẽ
Ta có thể thêm trạng từ “strongly” vào sau động từ object để thể hiện sự phản đối mạnh mẽ.
I strongly object to your behavior! Tôi rất không thích hành động của bạn!
The emlpoyees object strongly to the decision of the board of directors. Các nhân viên phản đối kịch liệt quyết định của ban giám đốc.
Object that + sentence
Ngoài ra, ta có thể dùng “that” sau object để nối với mệnh đề.
My teacher objected that the test will be more difficult (Giáo viên của tôi phản đối việc bài kiểm tra trở nên khó hơn nữa)
I object that the price is too high. Tôi phản đối việc giá quá cao.
Viết lại câu với object: các ví dụ cụ thể
It holds that it is never permitted to pay for an object x, if x could have been obtained for free. The verbal gerund, by contrast, can combine with adverbs, auxiliaries, ordinary objects, and common-case subjects. Of course, a generalised norm or level mapping can be interpreted as an ordinary norm or level mapping by restricting its domain to ground objects. Here we study color scaling using photographs of natural fruit objects. Those specifications mention only purely functional objects, which are explicitly related later to the implementations. As a result, returning refugees introduced new power objects that they carried with them from the localities where they had found refuge. As is too common among cognitive scientists, they equate mental representations with representations of external physical objects. We have shown that the analysis by the meshless approach is suitable for objects represented as implicit surface models. While the character was absent, another character removed the object from the location, and replaced it with a different object. The placeholder objects were selected so that they were highly dissimilar to the object they replaced. On a third turn, the third object was requested. But the current study shows that infant pointing in this context does not involve requesting valence information about an object. Then, the notes pass through a speedlim object, which receives a random timing between 100 to 400 ms at every note input. The reasoning process is general and can be applied on any type of objects with random complexity. Part of understanding those artifacts, then, is recovering that world through identifying the basic structures of relation between the person and the ‘ object ‘ of worship.
Trên đây là bài viết phân tích trọn vẹn về Once. Bài viết có nguồn tham khảm từ từ điển Cambridge. Nếu bạn có yêu cầu nào khác hoặc muốn liên hệ với chúng tôi dịch thuật tiếng Anh hoặc đóng góp ý kiến vui lòng gọi Hotline: 0946.688.883. Trân trọng cảm ơn